KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TH – THCS – THPT VẠN HẠNH  GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

– Trường Tiểu học – Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Vạn Hạnh (Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh) được thành lập theo Quyết định số 4132/QĐ-UB-VX ngày 26/6/2000 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh với tên gọi Trường phổ thông cấp 2 – 3 dân lập Vạn Hạnh.

– Đến năm 2002, Trường được đổi tên thành Trường trung học phổ thông Tư thục Vạn Hạnh theo quyết định số 2717/QĐ- UB ngày 01/7/2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

– Đến tháng 6/2008, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép sáp nhập Trường tiểu học dân lập Vạn Hạnh và Trường trung học phổ thông Tư thục Vạn Hạnh thành Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh theo quyết định số 2462/QĐ-UBND ngày 10/6/2008.

Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh là đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện nhiệm vụ giáo dục, tổ chức quá trình dạy và học theo các quy chế, quyết định và văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.

– Trường đóng trên địa bàn quận 10, tọa lạc tại 781E Lê Hồng Phong (nối dài) với diện tích 3000m2. Trường được xây mới với đúng chức năng trường học nên quy hoạch khá hợp lý gồm khu phòng học, khu hành chính, các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập …

– Chủ trương của trường là giáo dục toàn diện, trong đó không chỉ quan tâm phát triển tri thức, kỹ năng tư duy mà còn giúp học sinh rèn luyện và phát triển nhân cách. Nhà trường nỗ lực xây dựng một môi trường giáo dục thân thiện, nơi mỗi học sinh đều được quan tâm và chăm lo tốt nhất, được tạo điều kiện tối ưu để phát triển toàn diện, được chuẩn bị hành trang để tự tin bước vào cuộc sống, tạo dựng thành công trong thời đại hội nhập quốc tế.

– Trong những năm qua, nhà trường đã tích cực đầu tư cơ sở vật chất theo mô hình chuẩn, các phòng thí nghiệm, trang thiết bị dạy học luôn được nâng cấp, đầu tư mới; ứng dụng hiệu quả các phần mềm quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên theo hướng đủ và ổn định về số lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn về chất lượng; xây dựng cơ chế, chính sách hợp lý trong quản lý nhằm tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển chung của nhà trường; đáp ứng tốt các yêu cầu cần thiết của một trường học tiến tiến, hiện đại và yêu cầu ngày càng cao của giáo dục hiện đại.

– Đến nay đã hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành nhà trường đã đạt được những thành quả đáng khích lệ với kết quả các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 100%, tỷ lệ đậu đại học, cao đẳng (công lập và ngoài công lập) 80%, được bằng khen của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh … Những kết quả về giáo dục, thể dục thể thao, hoạt động xã hội, kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kết quả thi đại học – cao đẳng nhà trường đã đạt được đã chứng minh trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã và đang là một trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của phụ huynh và học sinh.

– Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016 – 2020 nhằm định hướng mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu mang tính khả thi cao đảm bảo sự phát triển bền vững; là cơ sở quan trọng để Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu trường có những quyết sách đúng đắn và định hướng mục tiêu vươn tới cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh toàn trường.

A- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. Môi trường bên trong

1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh

– Tiểu học: 5 lớp với 84 học sinh

– Trung học cơ sở: 6 lớp với 153 học sinh

– Trung học phổ thông: 13 lớp với  466 học sinh

– Cán bộ quản lý: 03 người (100% cơ hữu)

– Giáo viên: 49 (23 cơ hữu, 26 thỉnh giảng)

– Nhân viên: 15 cơ hữu

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015

– Tỷ lệ lên lớp thẳng: 95.1%

– Tỷ lệ lên lớp sau thi lại: 99.1%

– Xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 80.8%; Khá: 15.3%; Trung bình: 3.9%, Yếu: 0%

– Xếp loại học lực: Giỏi: 26.2%; Khá: 40.9%; Trung bình: 27.5%; Yếu: 5.2%; Kém: 0.2%

– Tỷ lệ công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: 94.7 %

– Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông: 98.8%

– Tỷ lệ đậu đại học – cao đẳng (công lập và ngoài công lập): 71 %

– Tập thể lao động xuất sắc

– Công đoàn vững mạnh xuất sắc

– Đoàn thanh niên: xuất sắc

– Liên đội: xuất sắc

– Thư viện: tiên tiến

– Chiến sĩ thi đua cơ sở: 04

– Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp trường: 10%

3. Cơ sở vật chất

– Diện tích đất: 3000 m2

– Diện tích sử dụng: 6800 m2

– Diện tích sân chơi: 1300 m2 với nhiều cây xanh bóng mát.

– Số lượng phòng học: được trang bị hệ thống máy lạnh, ti vi, máy tính, bàn ghế, bảng viết, hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn, trang trí đúng quy định.

– Trường có đầy đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính – quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ với các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập.

– Công trình vệ sinh, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, nhà để xe…đạt yêu cầu.

– Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tài chính

– Trường được thành lập từ nguồn vốn đóng góp của các cá nhân, được tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi và thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

5. Điểm mạnh

– Trường luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc, thiết thực của lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10.

– Ban lãnh đạo nhà trường và tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí cao.

– Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm và tâm huyết với nghề. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Với năng lực chuyên môn khá, giỏi và năng lực tự học tốt nên giáo viên của trường đủ khả năng hướng dẫn học sinh tự học đạt hiệu quả cao. Đa số giáo viên có trình độ ngoại ngữ và tin học nên có khả năng khai thác, cập nhật và xử lý thông tin thường xuyên để tự bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực.

– Cơ sở vật chất và các trang thiết bị được trường đầu tư và nâng cấp thường xuyên. Trường có một nền tảng cơ sở vật chất khang trang, tiện nghi với đầy đủ các khu phòng học, phòng multi, phòng thí nghiệm, phòng máy tính, thư viện, khu sân chơi, khu vực hành chính … đảm bảo đáp ứng tốt công tác dạy và học.

– Trường đã xây dựng được cơ cấu tổ chức quản lý, trong đó quy định rõ chức danh, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng chức danh.

– Trường dạy 2 buổi/ngày nên có thể chủ động tăng cường kỹ năng luyện tập, thực hiện các hoạt động ngoại khóa cho học sinh.

– Trường đã khẳng định được uy tín về nề nếp, chất lượng giáo dục; là một trong những trường trung học tiên tiến của ngành giáo dục được phụ huynh và học sinh tín nhiệm.

6. Điểm yếu

– Trình độ đầu vào không đồng đều, một bộ phận học sinh có thái độ học tập và rèn luyện chưa tốt, sự quan tâm của gia đình dành cho học sinh còn hạn chế nên đòi hỏi giáo viên phải mất nhiều thời gian, linh động vận dụng nhiều phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh.

– Giáo viên thỉnh giảng chưa gắn bó nhiều với các hoạt động của nhà trường.

– Việc kiểm tra đánh giá giáo viên còn mang nhiều tính chất động viên, nể nang.

– Giáo viên chỉ tập trung vào việc giảng dạy chuyên môn, chưa quan tâm nhiều đến hoạt động nghiên cứu, hoạt động phong trào.

– Thời khóa biểu chưa thực sự hợp lý, khoa học do trường bị động với lịch dạy của giáo viên thỉnh giảng.

– Số lượng học sinh thường có sự thay đổi trong năm.

– Diện tích sân chơi còn hạn chế, chưa có nhà thi đấu đa năng.

– Mặc dù trường đã tập trung đầu tư việc giảng dạy môn Tiếng Anh nhưng hiệu quả chưa cao.

II.  Môi trường bên ngoài

1.  Cơ hội

– Nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa làm tăng nhu cầu học tập.

– Chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc ưu tiên đầu tư cho giáo dục, các chính sách ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhà trường.

– Chính sách pháp luật với cơ chế ngày càng giao quyền chủ động cho cấp cơ sở nên nhà trường chủ động hơn trong việc hoạch định và thực hiện chiến lược mục tiêu.

– Công nghệ thông tin phát triển mạnh cho phép giáo viên có điều kiện tiếp cận và thụ hưởng các phương tiện, phương pháp dạy học hiện đại, tiên tiến.

– Chủ trương rà soát, kiểm tra các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học các trường ngoài công lập của ngành, sàn lọc các đơn vị hoạt động không hiệu quả, làm tăng lợi thế cạnh tranh.

2. Thách thức

– Sự gia tăng quá nhanh số lượng các trường ngoài công lập dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt, thậm chí cạnh tranh không lành mạnh.

– Việc phát triển các trường có yếu tố nước ngoài và sự lớn mạnh về quy mô của các trường công lập đưa trường vào một vị trí bất lợi nếu không vận động và thay đổi kịp thời.

– Dưới tác động của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa, việc dễ dàng trong sự lưu thông, luân chuyển nguồn nhân lực dẫn đến việc cán bộ, giáo viên của trường dễ dàng chuyển sang các nơi có điều kiện thuận lợi hơn.

– Tình hình suy thoái kinh tế thế giới và khu vực ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế nước ta, thu nhập của các gia đình không ổn định hoặc giảm sút, làm giảm số lượng học sinh.

– Nền kinh tế thị trường gây ảnh hưởng đáng kể đến các giá trị đạo đức, các mối quan hệ xã hội.

– Những bất cập của xã hội đối lập với nội dung truyền đạt của giáo viên.

III.  Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2015.

1. Mặt đạt được

– Số lượng học sinh ổn định, duy trì đủ cơ cấu lớp và số lượng học sinh từng lớp từ 20 – 35 học sinh.

– Nề nếp, kỷ cương, kỷ luật học đường đảm bảo tốt, giáo viên quản nhiệm quản lý chặt chẽ , sâu sát nên học sinh ngoan, lễ phép, chấp hành khá tốt nội quy; giáo viên, nhân viên thực hiện đúng quy định công việc.

– Bầu không khí tập thể đoàn kết, thân thiện; đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, giáo viên, nhân viên được quan tâm, thu nhập tăng cao, giáo viên an tâm công tác.

– Mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình luôn được duy trì chặt chẽ; phụ huynh tin tưởng, hài lòng và chủ động giới thiệu thêm học sinh cho trường.

– Duy trì ổn định chất lượng giảng dạy; được sự ghi nhận của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.

– Trường chủ động cân đối các khoản chi, không huy động thêm các khoản tài trợ của phụ huynh, đảm bảo thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục chính khóa và ngoại khóa.

2. Mặt chưa đạt được

– Khả năng tư duy, suy luận của học sinh không cao, thụ động tiếp nhận kiến thức và ứng dụng rập khuôn.

– Một số bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm hoặc quá nuông chiều con nên việc giáo dục chưa đồng bộ.

– Một số giáo viên thỉnh giảng tuy có kinh nghiệm giảng dạy nhưng ít ứng dụng công nghệ thông tin; giáo viên trẻ tích cực đổi mới nhưng thực hiện chưa hợp lý và hiểu quả; các giáo viên chưa tận dụng hết phương tiện, trang thiết bị dạy học sẵn có.

– Mức độ tiến bộ môn Tiếng Anh của học sinh chưa cao.

– Chưa xây dựng sân thể dục thể thao đa năng.

– Tỷ lệ học sinh giỏi thành phố chưa cao.

3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.

– Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng môi trường sư phạm đạt các tiêu chuẩn theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia.

– Phát triển đội ngũ giáo viên cơ hữu nghiệp vụ chuyên môn cao.

– Nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy môn Tiếng Anh.

B- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

I. SỨ MỆNH

– Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh tạo một môi trường học tập đảm bảo nền nếp, kỷ cương, chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo; cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu xã hội.

II. TẦM NHÌN

– Đến năm 2020, trường trở thành một trong những trường trung học phổ thông ngoài công lập có uy tín cao về chất lượng giáo dục (cả tri thức lẫn đạo đức) của thành phố.

III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI

– Trường coi trọng tính năng động, trung thực, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết vấn đề.

IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

– Trách nhiệm, kỷ cương, chất lượng giáo dục làm nên uy tín của nhà trường.

C- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

I. Mc tiêu chung.

– Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

II. Mục tiêu cụ thể.

1. Về công tác nhân sự

– Phát triển đội ngũ, đặc biệt về chất lượng, có phẩm chất đạo đức, năng lực, kiến thức, kỹ năng tốt.

– Đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn, phấn đấu đến năm 2020 có trên 30% cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học.

– Tăng chỉ tiêu giáo viên cơ hữu lên 60%

– Chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

2. Về công tác cơ sở vật chất

– Cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng nhu cầu đào tạo chất lượng cao, tăng số lượng phòng học lên 15%.

-Đến năm 2020, thực hiện đủ phòng học bộ môn cho môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Âm nhạc, Mỹ thuật.

– Đầu tư thêm 20 máy tính có kết nối Internet tại thư viện, tăng số lượng đầu sách nghiệp vụ và tham khảo có giá trị lên 10000 quyển.

– Xây dựng sân thể dục thể thao đa năng.

3. Về công tác đào tạo

– Giữ vững thế mạnh của trường từ nhiều năm về tỷ lệ đậu tốt nghiệp trung học phổ thông 100%

– Nâng tỷ lệ đậu đại học – cao đẳng (công lập và ngoài công lập) lên từ 85%

– Kết quả xếp loại:

+ Xếp loại học lực khá giỏi: 65%

+ Xếp loại học lực yếu: < 5%

+ Xếp loại hạnh kiểm khá tốt: 98%

+ Không có xếp loại hạnh kiểm yếu

– Nâng chỉ tiêu tuyển sinh lên 1500 học sinh

– Đảm bảo chất lượng giáo dục, sau tốt nghiệp học sinh có bản lĩnh vững vàng, có kỹ năng sống, hòa nhập cộng đồng từ đó các em có thể phát huy năng lực học tập ở các bậc đại học – cao đẳng, góp phần vào sự thành công cho chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của đất nước.

4. Về công tác kiểm định chất lượng

– Đăng ký đánh giá ngoài trong năm học 2016 – 2017.

– Hoàn chỉnh các hạng mục để được công nhận Trường chuẩn quốc gia năm 2018.

D- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

I. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

1. Thực hiện nội dung, chương trình

– Đảm bảo đúng phần cứng nội dung chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Xây dựng chương trình chi tiết phù hợp với từng đối tượng học sinh.

– Phát huy vai trò tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh; giảng dạy theo hướng cá thể hóa, cân đối tỷ trọng về thời lượng giữa lý thuyết với hoạt động thực hành thí nghiệm – bài tập, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, làm cho học sinh thích đến trường, hứng thú với bài học.

– Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để học sinh vận dụng kiến thức trên lớp vào thực tế đời sống xã hội, để giáo dục truyền thống và thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn giúp học sinh có bản lĩnh, chủ động đề kháng với những ảnh hưởng xấu của môi trường xã hội.

– Tập trung đầu tư môn Tiếng Anh, phân nhóm học sinh trong toàn khối để có nội dung giảng dạy phù hợp (bổ sung kiến thức cơ bản hoặc nâng cao luyện thi chứng chỉ quốc tế) trong các tiết tăng thêm.

2. Xây dựng kỷ cương dạy học và kỷ luật học đường

– Phải xem kỷ cương lao động của giáo viên, việc chấp hành kỷ luật của học sinh là yếu tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo học sinh. Trong đó, kỷ cương lao động của giáo viên là khâu quyết định.

– Đảm bảo việc tổ chức thực hiện nội quy, kỷ luật học sinh phải được duy trì thường xuyên. Việc kiểm tra và xử lý phải kết hợp hài hòa các biện pháp động viên, khen thưởng với hình thức kỷ luật có tính đến yếu tố hoàn cảnh để đạt hiệu quả giáo dục cao.

3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập

– Kết hợp chương trình giảng dạy với thực tế, tạo cơ hội vận dụng kinh nghiệm trong học tập.

– Quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng.

– Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân … đổi mới kiểm tra theo hướng hạn chế ghi nhớ máy móc, không yêu cầu làm bài theo mẫu mà khuyến khích từng bước ra loại đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và có thể biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài.

4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy, học, kiểm tra đánh giá

– Khuyến khích giáo viên soạn bài giảng điện tử, tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

– Lập ngân hàng bài giảng điện tử.

– Tổ chức các lớp dạy học theo dự án.

– Xây dựng ngân hàng đề thi đảm bảo quản lý chặt chẽ việc ra đề thi các môn học.

II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.

1. Đổi mới phương thức quản lý nhà trường

– Thực hiện phân cấp, phân quyền, tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân; chuyển hóa yêu cầu của nhà trường thành nhu cầu cá nhân để giáo viên có thể khẳng định bản thân.

– Thực hiện thường xuyên và có hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ; xây dựng các chuẩn đánh giá, kế hoạch, nội dung, quy trình kiểm tra làm cơ sở cho các bộ phận, các cá nhân thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra, tự điều chỉnh.

– Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ từng thành viên trong nhà trường trong việc tham gia thực hiện yêu cầu chiến lược.

– Thể chế hóa chế độ trách nhiệm, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá công khai việc thực hiện các quy định của nhà trường.

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo viên, học sinh, tài chính, điểm, đề thi … đảm bảo công tác hành chính của trường khoa học, chính xác, rõ ràng, minh bạch.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quý nhất để phát triển nhà trường, vì vậy cần xây dựng đội ngũ giáo viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, nắm vững nội dung chương trình giáo dục kết hợp với mục tiêu đào tạo, nắm vững đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh để có phương pháp giáo dục phù hợp, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gương cho học sinh noi theo.

– Xây dựng chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ cao, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu suất và hiệu quả.

– Nâng cao chất lượng cuộc sống cho đội ngũ thông qua việc tạo công việc có thu nhập cao, cải thiện môi trường làm việc thân thiện, áp dụng các chính sách mang lại cơ hội phát triển và cống hiến cho đội ngũ.

– Quy hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển đến năm 2020 về chất lượng và quy mô, thực hiện có hiệu quả chương trình bồi dưỡng cán bộ kế thừa.

– Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo viên nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn.

– Phát huy vai trò cá nhân trong công tác bồi dưỡng chuyên môn với sự trợ giúp của đồng nghiệp và tổ chuyên môn.

– Bố trí, sắp xếp đội ngũ trong trường phù hợp yêu cầu công việc, đảm bảo công bằng trong lao động nhằm phát huy năng lực chuyên môn và khả năng công tác của từng người.

– Định kỳ đánh giá chất lượng giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của giáo viên đối với sự tiến bộ của học sinh, sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó, có sự khen thương kịp thời và xứng đáng.

3. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng

– Xây dựng tiêu chí thi đua phù hợp

– Cải tiến chế độ khen thưởng tương xứng với thành tích

– Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, hạn chế việc áp dụng chế độ, chính sách cào bằng; tăng cường công tác tuyên truyền, phát hiện các nhân tố điển hình để kịp thời tuyên dương, khen thưởng.

III. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa.

– Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có.

– Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Đầu tư xây dựng phòng bộ môn, trang bị các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.

–  Xây mới thêm một số phòng học để đáp ứng việc tăng chỉ tiêu tuyển sinh.

– Quy hoạch khuôn viên, sắp xếp lại các phòng làm việc để xây dựng sân TDTT đa năng.

IV. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin.

– Sử dụng phần mềm quản lý trường học cho phép nhà trường quản lý toàn bộ khối lượng công việc nhanh chóng và chính xác gồm phần mềm quản lý hồ sơ giáo viên, sổ liên lạc điện tử, xếp thời khóa biểu, quản lý điểm – đánh giá học sinh cuối năm…

– Phương thức thông tin giữa nhà trường và giáo viên, giáo viên và giáo viên chủ yếu thực hiện qua mail hoặc website của trường.

– Tổ chức bồi dưỡng công nghệ thông tin để giáo viên thành thạo trong việc sử dụng các phần mềm quản lý và dạy học.

V. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.

– Phối hợp với chính quyền địa phương để thực hiện phổ cập giáo dục (tạo điều kiện cho học sinh chuyển đến hoặc chuyển đi theo nguyện vọng; hỗ trợ, miễn giảm học phí cho học sinh nghèo, gia đình chính sách, ủng hộ quỹ học bổng Nguyễn Đức Cảnh, Lê Quý Đôn…).

– Duy trì và đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, quy chế thi cử…theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tập trung, tăng cường đào tạo cả 3 mặt kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cho học sinh trong các hoạt động chính khóa và ngoại khóa.

VI. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế.

– Thực hiện tốt các yêu cầu cơ bản về “giữ gìn trường lớp sạch, đẹp; rèn luyện kỹ năng sống; tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh; tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử; vận dụng phương pháp dạy và học phù hợp với lứa tuổi học sinh” sẽ giúp học sinh tự tin, có lý tưởng sống đẹp, có ý thức phấn đấu rèn luyện nhân cách.

– Tạo mối quan hệ thân thiện và hợp tác thông qua các quy tắc ứng xử, trình tự và thủ tục giải quyết công việc trong nhà trường nhằm tạo ra sự đồng thuận cao, mọi thành viên sẵn sàng hỗ trợ các kế hoạch hoạt động của nhà trường.

– Phối hợp với các ban ngành tại địa phương, huy động sự hỗ trợ của các lực lượng bên ngoài nhà trường để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị.

E- LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

*Năm học 2015 – 2016

– Triển khai quán triệt nội dung chiến lược trong toàn thể Hội đồng sư phạm; công khai chiến lược để phụ huynh và học sinh hỗ trợ thực hiện, trình lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.

– Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy và học theo phương hướng và nhiệm vụ năm học 2015 – 2016.

– Rà soát việc thực hiện các tiêu chí và hồ sơ minh chứng theo báo cáo tự đánh giá.

*Năm học 2016 – 2017

– Rà soát các chỉ tiêu năm học trước để xác định tiêu chí phấn đấu phù hợp cho năm học 2016 – 2017.

– Lên kế hoạch và chuẩn bị kinh phí cho việc tăng cường đầu tư phòng học và sân thể dục thể thao đa năng.

– Lập kế hoạch cử giáo viên tham gia các lớp sau đại học.

– Đăng ký đánh giá ngoài.

*Năm học 2017 – 2018

– Rà soát các chỉ tiêu năm học trước để xác định tiêu chí phấn đấu phù hợp cho năm học 2017 – 2018.

– Lên kế hoạch và chuẩn bị kinh phí cho việc hoàn chỉnh phòng học bộ môn hiện đại và cơ sở vật chất theo quy định về trường chuẩn quốc gia.

– Kiểm tra và đánh giá việc thực hiên các chỉ tiêu để có các giải pháp điều chỉnh, bổ sung.

*Năm học 2018 – 2019

– Rà soát các chỉ tiêu năm học trước để xác định tiêu chí phấn đấu phù hợp cho năm học 2018 – 2019.

– Đối chiếu kết quả thực hiện với các mục tiêu, xác định mục tiêu chưa hoàn thành, tập trung giải quyết.

– Lên kế hoạch và chuẩn bị kinh phí cho việc phát triển quy mô đã được xác lập.

– Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị công nhận trường chuẩn quốc gia.

*Năm học 2019 – 2020

– Tiếp tục thực hiện các mục tiêu đòi hỏi phải thực hiện liên tục, thường xuyên như đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng giáo viên …

– Tổng kết việc thực hiện chiến lược.

F. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Kế hoạch chiến lược phát triển Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh giai đoạn 2016 – 2020 được thực hiện thông qua kế hoạch 5 năm và được cụ thể hóa thành kế hoạch, nhiệm vụ năm học của nhà trường; được phổ biến công khai, rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh.

– Hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai chiến lược; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

– Các phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn; giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

– Căn cứ trên kế hoạch chung, các bộ phận lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đưa ra các đề xuất, kiến nghị để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

– Hàng năm, nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện chiến lược (vào dịp Hội nghị Người lao động). Trên cơ sở đó, xác định điều chỉnh chỉ tiêu, mục tiêu của nhà trường trong năm học tiếp theo cho phù hợp với thực tiễn.