Hỗ trợ trực tuyến

08 38631568

08 38631566

 
 

Liên kết web

LIÊN KẾT

Giới thiệu trường Vạn Hạnh

Chào mừng bạn đến với Website Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh.

Trường Vạn Hạnh là trường phổ thông có nhiều cấp học, từ lớp 1 đến lớp 12.Thành lập năm 2000, trường đã đào tạo trên 10.000 học sinh các tỉnh thành trong cả nước. Trường đáp ứng đủ các tiêu chuẩn học tập, giảng dạy theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, mang đến cho học sinh một môi trường học tập đầy hứng thú, khuyến khích học sinh tham gia học tập với tinh thần tự giác, giúp các em có khả năng tư duy độc lập, tự tin, phát triển cả về kiến thức lẫn nhân cách.

Chúng tôi rất vui mừng được giới thiệu về trường qua website và hy vọng các bạn sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích cho công việc học tập, giảng dạy hay phát triển sự nghiệp.

 

 

 

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG TH – THCS – THPT VẠN HẠNH

ĐẾN NĂM 2017, TẦM NHÌN 2020

 

 

PHẦN A

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

 

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

- Trường Tiểu học – Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Vạn Hạnh (Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh) được thành lập theo Quyết định số 4132/QĐ-UB-VX ngày 26/6/2000 của UBND TPHCM với tên gọi Trường phổ thông cấp 2 – 3 dân lập Vạn Hạnh.

- Đến năm 2002, Trường được đổi tên thành Trường THPT Tư thục Vạn Hạnh theo quyết định số 2717/QĐ- UB ngày 01/7/2002 của UBND TPHCM.

- Đến tháng 6/2008, UBND TPHCM cho phép sáp nhập Trường tiểu học dân lập Vạn Hạnh và Trường THPT Tư thục Vạn Hạnh thành Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh theo quyết định số 2462/QĐ-UBND ngày 10/6/2008.

Trường TH - THCS – THPT Vạn Hạnh là đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM, thực hiện nhiệm vụ giáo dục, tổ chức quá trình dạy và học theo các quy chế, quyết định và văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM.

Trường đóng trên địa bàn quận 10, tọa lạc tại 781E Lê Hồng Phong (nối dài) với diện tích 3000m2. Trường được xây mới với đúng chức năng trường học nên quy hoạch khá hợp lý gồm khu phòng học, khu hành chính, các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập …

Chủ trương của trường là giáo dục toàn diện, trong đó không chỉ quan tâm phát triển tri thức, kỹ năng tư duy mà còn giúp học sinh rèn luyện và phát triển nhân cách. Nhà trường nỗ lực xây dựng một môi trường giáo dục thân thiện, nơi mỗi học sinh đều được quan tâm và chăm lo tốt nhất, được tạo điều kiện tối ưu để phát triển toàn diện, được chuẩn bị hành trang để tự tin bước vào cuộc sống, tạo dựng thành công trong thời đại hội nhập quốc tế.

Trong những năm qua, nhà trường đã tích cực đầu tư cơ sở vật chất theo mô hình chuẩn, các phòng thí nghiệm, trang thiết bị dạy học luôn được nâng cấp, đầu tư mới; ứng dụng hiệu quả các phần mềm quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên theo hướng đủ và ổn định về số lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn về chất lượng; xây dựng cơ chế, chính sách hợp lý trong quản lý nhằm tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển chung của nhà trường; đáp ứng tốt các yêu cầu cần thiết của một trường học tiến tiến, hiện đại và yêu cầu ngày càng cao của giáo dục hiện đại.

Đến nay đã hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành nhà trường đã đạt được những thành quả đáng khích lệ với kết quả các kỳ thi tốt nghiệp THPT 100%, tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy 33%, được bằng khen của Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM … Những kết quả về giáo dục, thể dục thể thao, hoạt động xã hội, kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả thi đại học – cao đẳng nhà trường đã đạt được đã chứng minh trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã và đang là một trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của phụ huynh và học sinh.

Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2017, tầm nhìn 2020 được nhà trường xây dựng nhằm định hướng mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu mang tính khả thi cao đảm bảo sự phát triển bền vững. Chiến lược phát triển nhà trường là cơ sở quan trọng để Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu trường có những quyết sách đúng đắn và định hướng mục tiêu vươn tới cho CB – GV – NV – HS toàn trường.

 

II. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Điểm mạnh

- Trường luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc, thiết thực của lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM, của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10.

- Ban lãnh đạo nhà trường và tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí cao.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm và tâm huyết với nghề. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Với năng lực chuyên môn khá, giỏi và năng lực tự học tốt nên giáo viên của trường đủ khả năng hướng dẫn học sinh tự học đạt hiệu quả cao. Đa số giáo viên có trình độ ngoại ngữ và tin học nên có khả năng khai thác, cập nhật và xử lý thông tin thường xuyên để tự bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực.

- Cơ sở vật chất và các trang thiết bị được trường đầu tư và nâng cấp thường xuyên. Trường có một nền tảng cơ sở vật chất khang trang, tiện nghi với đầy đủ các khu phòng học, phòng multi, phòng thí nghiệm, phòng máy tính, thư viện, khu sân chơi, khu vực hành chính … đảm bảo đáp ứng tốt công tác dạy và học.

- Trường đã xây dựng được cơ cấu tổ chức quản lý, trong đó quy định rõ chức danh, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng chức danh.

- Trường dạy 2 buối/ngày nên có thể chủ động tăng cường kỹ năng luyện tập, thực hiện các hoạt động ngoại khóa cho học sinh.

- Trường đã khẳng định được uy tín về nề nếp, chất lượng giáo dục; là một trong những trường trung học tiên tiến của ngành giáo dục được phụ huynh và học sinh tín nhiệm.

 

2. Khó khăn

- Trình độ đầu vào không đồng đều, một bộ phận học sinh có thái độ học tập và rèn luyện chưa tốt, sự quan tâm của gia đình dành cho học sinh còn hạn chế nên đòi hỏi giáo viên phải mất nhiều thời gian, linh động vận dụng nhiều phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Giáo viên thỉnh giảng chưa gắn bó nhiều với các hoạt động của nhà trường.

- Việc kiểm tra đánh giá giáo viên còn mang nhiều tính chất động viên, nể nang.

- Giáo viên chỉ tập trung vào việc giảng dạy chuyên môn, chưa quan tâm nhiều đến hoạt động nghiên cứu, hoạt động phong trào.

- Thời khóa biểu chưa thực sự hợp lý, khoa học do trường bị động với lịch dạy của giáo viên thỉnh giảng.

- Số lượng học sinh thường có sự thay đổi trong năm.

 

3. Cơ hội

- Nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa làm tăng nhu cầu học tập.

- Chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc ưu tiên đầu tư cho giáo dục, các chính sách ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhà trường.

- Chính sách pháp luật với cơ chế ngày càng giao quyền chủ động cho cấp cơ sở nên nhà trường chủ động hơn trong việc hoạch định và thực hiện chiến lược mục tiêu.

- Công nghệ thông tin phát triển mạnh cho phép giáo viên có điều kiện tiếp cận và thụ hưởng các phương tiện, phương pháp dạy học hiện đại, tiên tiến.

- Chủ trương rà soát, kiểm tra các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học các trường ngoài công lập của ngành, sàn lọc các đơn vị hoạt động không hiệu quả, làm tăng lợi thế cạnh tranh.

 

4. Thách thức

- Sự gia tăng quá nhanh số lượng các trường ngoài công lập dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt, thậm chí cạnh tranh không lành mạnh.

- Việc phát triển các trường có yếu tố nước ngoài đưa trường vào một vị trí bất lợi nếu không vận động và thay đổi kịp thời.

- Dưới tác động của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa, việc dễ dàng trong sự lưu thông, luân chuyển nguồn nhân lực dẫn đến việc cán bộ, giáo viên của trường dễ dàng chuyển sang các nơi có điều kiện thuận lợi hơn.

- Tình hình suy thoái kinh tế thế giới và khu vực ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế nước ta, thu nhập của các gia đình không ổn định hoặc giảm sút, làm giảm số lượng học sinh.

- Nền kinh tế thị trường gây ảnh hưởng đáng kể đến các giá trị đạo đức, các mối quan hệ xã hội.

- Những bất cập của xã hội đối lập với nội dung truyền đạt của giáo viên.

 

PHẦN B

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

ĐẾN NĂM 2017, TẦM NHÌN 2020

 

I. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

 

- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.

- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội TPHCM.

- Nội lực hiện tại của nhà trường

- Nhu cầu thực tiễn

 

II. SỨ MẠNG, TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIÁ TRỊ CƠ BẢN

 

1. Sứ mạng

Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh tạo một môi trường học tập đảm bảo nền nếp, kỷ cương, chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo; cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu xã hội.

 

2. Tầm nhìn phát triển

Đến năm 2017, trường trở thành một trong những trường THPT ngoài công lập có uy tín cao về chất lượng giáo dục (cả tri thức lẫn đạo đức) của thành phố.

 

3. Các giá trị cơ bản

Trường coi trọng tính năng động, trung thực, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết vấn đề.

 

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

 

1. Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

 

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về công tác nhân sự

- Phát triển đội ngũ, đặc biệt về chất lượng, có phẩm chất đạo đức, năng lực, kiến thức, kỹ năng tốt.

- Đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn, phấn đấu đến năm 2015 có trên 20% cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học.

- Tăng chỉ tiêu giáo viên cơ hữu lên 60%

- Chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

2.2. Về công tác cơ sở vật chất

- Cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng nhu cầu đào tạo chất lượng cao, tăng số lượng phòng học lên 15%.

-Đến năm 2015, thực hiện đủ phòng học bộ môn cho môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Âm nhạc, Mỹ thuật.

- Tổ chức các phòng học hiện đại với màn ảnh, máy chiếu và hệ thống âm thanh.

- Đầu tư thêm 20 máy tính có kết nối Internet tại thư viện, tăng số lượng đầu sách nghiệp vụ và tham khảo có giá trị lên 10000 quyển.

2.3. Về công tác đào tạo

- Giữ vững thế mạnh của trường từ nhiều năm về tỷ lệ đậu tốt nghiệp THPT 100%

- Nâng tỷ lệ đậu đại học – cao đẳng (công lập và ngoài công lập) lên từ 70 – 80%

- Kết quả xếp loại:

+ Xếp loại học lực khá giỏi: 65%

+ Xếp loại học lực yếu: < 5%

+ Xếp loại hạnh kiểm khá tốt: 98%

+ Không có xếp loại hạnh kiểm yếu

- Nâng chỉ tiêu tuyển sinh lên 1500 học sinh (năm 2017)

- Đảm bảo chất lượng giáo dục, sau tốt nghiệp học sinh có bản lĩnh vững vàng, có kỹ năng sống, hòa nhập cộng đồng từ đó các em có thể phát huy năng lực học tập ở các bậc đại học – cao đẳng, góp phần vào sự thành công cho chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của đất nước.

 

IV. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

 

1. Đổi mới phương thức quản lý nhà trường

- Thực hiện phân cấp, phân quyền, tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân; chuyển hóa yêu cầu của nhà trường thành nhu cầu cá nhân để có thể khẳng định bản thân.

- Thực hiện thường xuyên và có hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ; xây dựng các chuẩn đánh giá, kế hoạch, nội dung, quy trình kiểm tra làm cơ sở cho các bộ phận, các cá nhân thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra, tự điều chỉnh.

- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ từng thành viên trong nhà trường trong việc tham gia thực hiện yêu cầu chiến lược.

- Thể chế hóa chế độ trách nhiệm, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá công khai việc thực hiện các quy định của nhà trường.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo viên, học sinh, tài chính, điểm, đề thi … đảm bảo công tác hành chính của trường khoa học, chính xác, rõ ràng, minh bạch.

 

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quý nhất để phát triển nhà trường, vì vậy cần xây dựng đội ngũ giáo viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, nắm vững nội dung chương trình giáo dục kết hợp với mục tiêu đào tạo, nắm vững đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh để có phương pháp giáo dục phù hợp, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thức sự là tấm gương cho học sinh noi theo.

- Xây dựng chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ cao, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu suất và hiệu quả.

- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho đội ngũ thông qua việc tạo công việc có thu nhập cao, cải thiện môi trường làm việc thân thiện, áp dụng các chính sách mang lại cơ hội phát triển và cống hiến cho đội ngũ.

- Quy hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển đến năm 2020 về chất lượng và quy mô, thực hiện có hiệu quả chương trình bồi dưỡng cán bộ kế thừa.

- Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo viên nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn.

- Phát huy vai trò cá nhân trong công tác bồi dưỡng chuyên môn với sự trợ giúp của đồng nghiệp và tổ chuyên môn.

- Bố trí, sắp xếp đội ngũ trong trường phù hợp yêu cầu công việc, đảm bảo công bằng trong lao động nhằm phát huy năng lực chuyên môn và khả năng công tác của từng người.

- Định kỳ đánh giá chất lượng giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của giáo viên đối với sự tiến bộ của học sinh, sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó, có sự khen thương kịp thời và xứng đáng.

 

3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

3.1. Thực hiện nội dung, chương trình

- Đảm bảo đúng phần cứng nội dung chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xây dựng chương trình chi tiết phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Phát huy vai trò tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh; giảng dạy theo hướng cá thể hóa, cân đối tỷ trọng về thời lượng giữa lý thuyết với hoạt động thực hành thí nghiệm – bài tập, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, làm cho học sinh thích đến trường, hứng thú với bài học.

- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để học sinh vận dụng kiến thức trên lớp vào thực tế đời sống xã hội, để giáo dục truyền thống và thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn giúp học sinh có bản lĩnh, chủ động đề kháng với những ảnh hưởng xấu của môi trường xã hội.

3.2. Xây dựng kỷ cương dạy học và kỷ luật học đường

- Phải xem kỷ cương lao động của giáo viên, việc chấp hành kỷ luật của học sinh là yếu tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo học sinh. Trong đó, kỷ cương lao động của giáo viên là khâu quyết định. Vì vậy, cần cương quyết thực hiện việc khen thưởng và trách phạt về kỷ cương của giáo viên trên tinh thần Luật giáo dục và Luật viên chức.

- Đảm bảo việc tổ chức thực hiện nội quy, kỷ luật học sinh phải được duy trì thường xuyên. Việc kiểm tra và xử lý phải kết hợp hài hòa các biện pháp động viên, khen thưởng với hình thức kỷ luật có tính đến yếu tố hoàn cảnh để đạt hiệu quả giáo dục cao.

3.3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập

- Kết hợp chương trình giảng dạy với thực tế, tạo cơ hội vận dụng kinh nghiệm trong học tập.

- Quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng.

- Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD … đổi mới kiểm tra theo hướng hạn chế ghi nhớ máy móc, không yêu cầu làm bài theo mẫu mà khuyến khích từng bước ra loại đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và có thể biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài.

3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy, học, kiểm tra đánh giá

- Khuyến khích giáo viên soạn bài giảng điện tử, tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Lập ngân hàng bài giảng điện tử.

- Tổ chức các lớp dạy học theo dự án.

- Xây dựng ngân hàng đề thi đảm bảo quản lý chặt chẽ việc ra đề thi các môn học.

3.5. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng

- Xây dựng tiêu chí thi đua phù hợp

- Cải tiến chế độ khen thưởng tương xứng với thành tích

- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, hạn chế việc áp dụng chế độ, chính sách cào bằng; tăng cường công tác tuyên truyền, phát hiện các nhân tố điển hình để kịp thời tuyên dương, khen thưởng.

3.6. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện – học sinh tích cực

- Thực hiện tốt các yêu cầu cơ bản về “giữ gìn trường lớp sạch, đẹp; rèn luyện kỹ năng sống; tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh; tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử; vận dụng phương pháp dạy và học phù hợp với lứa tuổi học sinh” sẽ giúp học sinh tự tin, có lý tưởng sống đẹp, có ý thức phấn đấu rèn luyện nhân cách.

- Tạo mối quan hệ thân thiện và hợp tác thông qua các quy tắc ứng xử, trình tự và thủ tục giải quyết công việc trong nhà trường nhằm tạo ra sự đồng thuận cao, mọi thành viên sẵn sàng hỗ trợ các kế hoạch hoạt động của nhà trường.

3.7. Đầu tư cơ sở vật chất

- Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có.

- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Đầu tư xây dựng phòng bộ môn, trang bị các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.

- Xây mới thêm một số phòng học để đáp ứng việc tăng chỉ tiêu tuyển sinh.

 

V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

* Năm học 2012 – 2013

- Triển khai quán triệt nội dung chiến lược trong toàn thể Hội đồng sư phạm; công khai chiến lược để phụ huynh và học sinh hỗ trợ thực hiện.

- Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy và học theo phương hướng và nhiệm vụ năm học 2012 – 2013.

* Năm học 2013 – 2014

- Rà soát các chỉ tiêu năm học trước để xác định tiêu chí phấn đấu phù hợp cho năm học 2013 – 2014.

- Lên kế hoạch và chuẩn bị kinh phí cho việc tăng cường đầu tư phòng học và thư viện.

- Lập kế hoạch cử giáo viên tham gia các lớp sau đại học.

* Năm học 2014 – 2015

- Rà soát các chỉ tiêu năm học trước để xác định tiêu chí phấn đấu phù hợp cho năm học 2014 – 2015.

- Lên kế hoạch và chuẩn bị kinh phí cho việc trang bị phòng học bộ môn.

- Kiểm tra và đánh giá việc thực hiên các chỉ tiêu để có các giải pháp điều chỉnh, bổ sung.

* Năm học 2015 – 2016

- Rà soát các chỉ tiêu năm học trước để xác định tiêu chí phấn đấu phù hợp cho năm học 2015 – 2016.

- Đối chiếu kết quả thực hiện với các mục tiêu, xác định mục tiêu chưa hoàn thành, tập trung giải quyết.

- Lên kế hoạch và chuẩn bị kinh phí cho việc phát triển quy mô đã được xác lập.

* Năm học 2016 – 2017

- Tiếp tục thực hiện các mục tiêu đòi hỏi phải thực hiện liên tục, thường xuyên như đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng giáo viên …

- Tổng kết việc thực hiện chiến lược.

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chiến lược phát triển Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh đến năm 2017, tầm nhìn 2020 được thực hiện thông qua kế hoạch 5 năm và được cụ thể hóa thành kế hoạch, nhiệm vụ năm học của nhà trường; được phổ biến công khai, rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai chiến lược; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

Các phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn; giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

Căn cứ trên kế hoạch chung, các bộ phận lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đưa ra các đề xuất, kiến nghị để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Hàng năm, nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện chiến lược (vào dịp Hội nghị Người lao động). Trên cơ sở đó, xác định điều chỉnh chỉ tiêu, mục tiêu của nhà trường trong năm học tiếp theo cho phù hợp với thực tiễn.

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

 

 

Biểu mẫu 05

(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp).

(Tên cơ sở giáo dục)                                      

THÔNG B¸O

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học.....

 

STT

Nội dung

 

I

 

Điều kiện tuyển sinh

 

- Tuổi của học sinh vào học lớp 6  là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp 10  là 15  tuổi.

- Học sinh không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học.

- Học sinh có hạnh kiểm khá, tốt.

- Đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

 

II

 

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ

 

  • Chương trình của Bộ giáo dục đào tạo

 

III

Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.

Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

  • Qua sổ liên lạc, sổ báo bài, gặp trực tiếp
  • Tích cực, chủ động, tự giác, trung thực

 

 

IV

 

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học ...)

 

  • Đủ mỗi lớp một phòng học riêng. Mỗi phòng có trang bị máy lạnh, bàn ghế, ánh sáng đúng chuẩn.

 

 

V

 

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục

 

  • Hoạt động đoàn.
  • Hoạt động ngoại khóa, hướng nghiệp.
  • Hoạt động Ban ĐDCMHS

 

 

VI

 

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục

 

  • Đạt chuẩn, đồng bộ, tận tụy, nhiều kinh nghiệm.

 

 

VII

 

Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được

 

  • Đạo đức: học sinh được yêu thương, GV thường xuyên theo dõi và uốn nắn học sinh có lý tưởng, đạo đức lối sống lành mạnh.
  • Học tập: được học đầy đủ các môn văn hóa và ngoại ngữ.
  • Sức khỏe: được theo dõi và rèn luyện về thể chất theo chương trình của Bộ giáo dục.

 

VIII

 

Khả năng học tập tiếp tục của học sinh

 

  • Lên lớp, đủ khả năng tiếp tục học ở các trường khác.
  • Vào CĐ – ĐH – TCCN đủ khả năng học tiếp tục ở các trường khác.

                                                   ....., ngày......tháng......năm......

                                                    Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Biểu mẫu 09

(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo)

       (Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp)

 

        (Tên cơ sở giáo dục) : TRƯỜNG TH-THCS-THPT VẠN HẠNH                 

THÔNG B¸O

Công khai thông tin chất lượng giáo dục phổ thông, năm học 2012-2013

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

I

Số học sinh chia theo hạnh kiểm

 

14

26

36

44

213

176

156

1

Tốt

(tỷ lệ so với tổng số)

 

13

92,9%

26

100%

28

77,8%

31

70,4%

168

78,9%

127

72,1%

140

89,8%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

 

1 (7,1%)

 

8

22,2%

12

27,3%

42

19,7%

48

27,3%

15

9,6%

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

1

2,3%

3

1,4%

1

0,6%

1

0,6%

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Số học sinh chia theo học lực

 

14

26

36

44

213

176

156

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

 

5

35,7%

4

15,4%

4

11,1%

4

9,1%

18

8,5%

9

5,1%

5

3,2%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

 

4

28,6%

13

50%

15

41,7%

15

34,1%

69

32,4%

80

45,5%

66

42,3%

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

 

5

35,7%

9

34,6%

14

38,9%

25

56,8%

108

50,7%

80

45,5%

73

46,8%

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

3

8,3%

 

17

7,9%

7

3,9%

12

7,7%

5

Kém

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

1

0,5%

 

 

III

Tổng hợp kết quả cuối năm

 

14

26

36

44

213

176

156

1

Lên lớp

(tỷ lệ so với tổng số)

 

14

26

33

44

195

169

144

a

Học sinh giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

 

5

35,7%

4

15,4%

4

11,1%

4

9,1%

18

8,5%

9

5,1%

5

3,2%

b

Học sinh tiên tiến

(tỷ lệ so với tổng số)

 

4

28,6%

13

50%

15

41,7%

15

34,1%

69

32,4%

80

45,5%

66

42,3%

2

Thi lại

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

3

8,3%

 

17

7,9%

7

3,9%

12

7,7%

3

Lưu ban

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

1

0,5%

 

 

4

Chuyển trường đến/đi

(tỷ lệ so với tổng số)

 

0/3

3/5

1/4

3/1

8/5

5/1

 

5

Bị đuổi học

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học)

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Số học sinh đạt giải các kỳ thi

học sinh giỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cấp tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Số học sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp

 

 

 

 

44

 

 

156

VI

Số học sinh được công nhận tốt nghiệp

 

 

 

 

44

 

 

156

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

4

9,1%

 

 

1

0,6%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

14

31,8%

 

 

30

19,2%

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

26

59,1%

 

 

125

80,2%

VII

Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng công lập

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

 

 

40%

VIII

Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng ngoài công lập

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

 

 

 

37%

IX

Số học sinh nam/số học sinh nữ

 

8/6

19/7

21/36

27/17

123/90

112/64

100/56

X

Số học sinh dân tộc thiểu số

 

4

2

3

6

15

16

10

....., ngày......tháng......năm......                                                                               

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)


Biểu mẫu 10

(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 (Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp)

(Tên cơ sở giáo dục): TRƯỜNG TH-THCS-THPT VẠN HẠNH

 

THÔNG B¸O

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục phổ thông,

năm học 2013-2014

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học

18

Số m2/học sinh

II

Loại phòng học

 

-

1

Phòng học kiên cố

18

1,67 m2

2

Phòng học bán kiên cố

 

 

3

Phòng học tạm

 

-

4

Phòng học nhờ

 

-

5

Số phòng học bộ môn

4

 

6

Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)

2

-

7

Bình quân lớp/phòng học

1

 

8

Bình quân học sinh/lớp

30/1

-

III

Số điểm trường

 

-

IV

Tổng số diện tích đất  (m2)

3.000 m2

6 m2

V

Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)

1.600 m2

 

VI

Tổng diện tích các phòng

 

 

1

Diện tích phòng học  (m2)

900

1,67 m2

2

Diện tích phòng học bộ môn (m2)

230 m2

 

3

Diện tích phòng chuẩn bị (m2)

40 m2

 

3

Diện tích thư viện (m2)

120 m2

 

4

Diện tích nhà tập đa năng

(Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)

 

 

5

Diện tích phòng khác (….)(m2)

1.250 m2

 

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu

(Đơn vị tính: bộ)

 

Số bộ/lớp

1

Khối lớp 6

1

1/1

2

Khối lớp 7

1

1/1

3

Khối lớp 8

1

1/1

4

Khối lớp 9

1

1/1

5

Khối lớp 10

4

4/4

6

Khối lớp 11

4

4/6

7

Khối lớp 12

4

4/4

8

Khu vườn sinh vật, vườn địa lí (diện tích/thiết bị)

 

-

9

…..

 

 

VIII

Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập  (Đơn vị tính: bộ)

43

 

 

IX

Tổng số thiết bị đang sử dụng

 

Số thiết bị/lớp

1

Ti vi

6

 

2

Cát xét

5

 

3

Đầu Video/đầu đĩa

2

 

4

Máy chiếu OverHead/projector/vật thể

2

 

5

Thiết bị khác…

 

 

..

………

 

 

 

 

Nội dung

Số lượng (m2)

X

Nhà bếp

60 m2

XI

Nhà ăn

200 m2

 

 

Nội dung

Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)

Số chỗ

Diện tích

bình quân/chỗ

XII

Phòng nghỉ cho học sinh bán trú

4

300 m2

 

 

XIII

Khu nội trú

 

 

 

 

XIV

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/học sinh

 

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

X

 

X

 

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

 

 

 

 

 

(*Theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu)

 

Nội dung

Không

XV

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

X

 

XVI

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

 

X

XVII

Kết nối internet (ADSL)

X

 

XVIII

Trang thông tin điện tử (website) của trường

X

 

XIX

Tường rào xây

X

 

                                               ....., ngày......tháng......năm......

                                                    Thủ trưởng đơn vị

                                                 (Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 11

(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo)

          (Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp)

 (Tên cơ sở giáo dục)                                    

                     THÔNG BÁO

 

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2013-2014

 

STT

Nội dung

Tổng số

Hình thức tuyển dụng

Trình độ đào tạo

 

 

 

 

Ghi chú

Tuyển dụng trước NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116 (Biên chế, hợp đồng làm việc ban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn)

Các hợp đồng khác  (Hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng, hợp đồng theo NĐ 68)

 

TS

 

ThS

ĐH

TCCN

 

Dưới TCCN

 

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và

 nhân viên

59

 

 

 

6

43

7

3

 

 

I

Giáo viên

46

 

 

 

4

35

7

 

 

 

 

Trong đó số

giáo viên dạy môn:

46

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Toán

6

 

 

 

 

4

2

 

 

 

2

6

 

 

 

1

4

1

 

 

 

3

Hóa

5

 

 

 

1

4

 

 

 

 

4

Sinh

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

5

Giáo dục công dân

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

6

Công nghệ ( công nghiệp)

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

7

Công nghệ ( nông nghiệp)

2

 

 

 

 

1

1

 

 

 

8

Thể dục

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

9

Âm nhạc

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

10

Mỹ thuật

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

11

Tin học

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

12

Tiếng Anh

3

 

 

 

1

2

 

 

 

 

13

Ngữ Văn

6

 

 

 

 

5

1

 

 

 

14

Lịch Sử

2

 

 

 

1

1

 

 

 

 

15

Địa lý

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

16

Giáo dục quốc phòng

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

II

Cán bộ quản lý

3

 

3

 

2

1

 

 

 

 

1

Hiệu trưởng

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

Phó hiệu trưởng

2

 

 

 

1

1

 

 

 

 

III

Nhân viên

10

 

 

 

 

7

 

3

 

 

1

Nhân viên văn thư

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2

Nhân viên kế toán

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

3

Thủ quĩ

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

4

Nhân viên y tế

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

5

Nhân viên thư viện

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

6

Nhân viên khác

5

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                   

                                                   ....., ngày......tháng......năm......

                                                    Thủ trưởng đơn vị

                                                   (Ký tên và đóng dấu)